công nghệ thông tin

Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2017
2017-05-25 08:51:30

 

 

Thực hiện kế hoạch số 4861/KH-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh về Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Thuận năm 2017. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch số 835/KH-STNMT ngày 07/3/2017 về việc ứng dụng công nghệ thông tin năm 2017.

 

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát.

            - Triển khai hiệu quả Quyết định 774/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 31-NQ/TU ngày 18/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XII) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020.

            - Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tạo nền tảng phát triển ngành tài nguyên và môi trường, gắn kết chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực chỉ đạo điều hành.

            - Ứng dụng Công nghệ thông tin rộng rãi trong ngành tài nguyên và môi trường hướng tới nâng cao chất lượng, giảm chi phí hoạt động.

            - Tiến tới cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4 trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động quản lý nhà nước minh bạch phục vụ người dân tốt hơn.

            - Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực CNTT, bảo đảm có đủ nhân lực CNTT cho nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của Sở.

2. Mục tiêu cụ thể.

            - Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hạ tầng đã được đầu tư, quản lý lưu trữ và khai thác thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường, đáp ứng nhu cầu thông tin điều tra cơ bản phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, đo đạc bản đồ, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ dự báo, cảnh báo, phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

            - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT gắn với cải cách thủ tục hành chính, xây dựng Chính quyền điện tử phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Tập trung triển khai cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

            - Tăng cường sử dụng văn bản điện tử, triển khai hệ thống chữ ký số trong điều hành tác nghiệp của Lãnh đạo Sở và các đơn vị trực thuộc; sử dụng hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản và điều hành

            - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc giao lưu trực tuyến giữa Sở với người dân và doanh nghiệp về các lĩnh vực quản lý của Sở; bảo đảm 100% cán bộ, công chức sử dụng thường xuyên thư điện tử trong công việc;

            - 100% chuyển sang sử dụng hộp thư chính thức của Sở, không sử dụng dịch vụ thư miễn phí (gmail, yahoo..) trong công việc;

            - 90% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Sở và các đơn vị trực thuộc Sở dưới dạng thông tin điện tử; 100% văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản cần phố biến trên Cổng thông tin điện tử của Sở;

            - Xây dựng các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin vào bộ phận “một cửa” tại các đơn vị có giao dịch, trao đổi với người dân và doanh nghiệp.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Hạ tầng kỹ thuật.

            - Tỉ lệ trung bình máy tính/CBCC bảo đảm 01 người/máy;

            - Có 9/9 đơn vị có kết nối Internet ( Sở và 8 đơn vị trực thuộc);

            - Có 9/9 đơn vị có mạng nội bộ ( Sở và 8 đơn vị trực thuộc);

            - 01 đơn vị kết nối mạng diện rộng của tỉnh (đường truyền số liệu Sở Tài nguyên và Môi trường);

            - 01 mạng dùng riêng của Đảng uỷ Sở kết nối với Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh;

            - 01 mạng diện rộng (Metronet) kết nối từ Sở Tài nguyên và Môi trường đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bình Thuận (đầu mối là Trung tâm Công nghệ thông tin của Sở) phục vụ cho hệ thống thông tin đất đai tỉnh Bình Thuận;

            - Hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi được cung cấp từ dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;

            - Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Sở và các phòng, đơn vị cơ bản đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, 100% máy tính được cài đặt phần mềm diệt virus; các máy tính đều được cài đặt mật khẩu, cơ sở dữ liệu được sử dụng và lưu trữ an toàn. Mỗi phòng, đơn vị đều có ổ đĩa cứng gắn ngoài để sao lưu dữ liệu của mình.

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan.

            - Đảm bảo duy trì, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để chỉ đạo điều hành ở các phòng chuyên môn và đơn vị thuộc Sở.

            - Sử dụng hệ thống phầm mềm một cửa liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện dự kiến bàn giao trong năm 2017.

            - 100% cán bộ công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc được cấp hộp thư điện tử công vụ;

            - 100% văn bản dự thảo, văn bản quy phạm pháp luật được gửi qua mail công vụ của các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm hạn chế văn bản giấy.

            - Duy trì, vận hành tốt phần mềm “Quản lý văn bản và điều hành” đã được chuyển giao.

            - Duy trì ứng dụng CNTT, sử dụng tốt và hiệu quả các phần mềm nghiệp vụ của ngành tài nguyên và môi trường trong công tác chuyên môn nghiệp vụ tại Sở và các đơn vị trực thuộc.

3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp.

            - Thường xuyên cập nhật, đăng tải các thông tin lên website của Sở và Trung tâm CNTT thuộc Sở để phục vụ cho người dân, doanh nghiệp bao gồm: + Đăng tải các thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường;

            + Mẫu biểu có liên quan trong giao dịch về đất đai, môi trường, nước, khoáng sản, đo đạc bản đồ, bảo vệ môi trường.

            - Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của ngành tài nguyên và môi trường ở các lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, Nước và khí tượng thủy văn theo Kế hoạch số 1361/KH-UBND ngày 27/4/2014 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 – 2020.

            - Xây dựng Hệ thống thiết bị thu nhận tín hiệu từ các trạm quan trắc tự động, giám sát môi trường tại các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao, để có giải pháp xử lý kịp thời.

4. Xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

            - Chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng để vận hành tốt và hiệu quả hệ thống thông tin đất đai thuộc dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận.

            - Xây dựng mạng lưới giám sát hoạt động quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt tại Quyết định số 3441/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết “ xây dựng phần mềm và mua thiết bị phục vụ tiếp nhận, quản lý kết quả quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.

5. An toàn, an ninh thông tin.

            - Kiểm tra tình hình ứng dụng CNTT ở các phòng, đơn vị thuộc Sở, phòng tài nguyên và môi trường các huyện, thị xã, thành phố nhằm kịp thời chấn chỉnh và khắc phục các sự cố xảy ra.

            - Chỉ đạo phòng, đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát, kiểm tra, nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Trước mắt, cần tập trung rà soát, tăng cường bảo đảm an toàn thông tin đối với cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ xã hội.

            - Thiết lập tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập để phát hiện và cảnh báo sớm các cuộc tấn công nhằm vào hệ thống; sao lưu thường xuyên các ứng dụng, cơ sở dữ liệu để có phương án dự phòng các bản sao lưu được tách khỏi máy chủ đang chạy dịch vụ về mặt vật lý. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và phát triển năng lực công nghệ thông tin về an toàn thông tin.

6. Nhân lực công nghệ thông tin.

            - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của ngành sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn nghiệp vụ trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

            - Tham gia đầy đủ các lớp quản trị hệ thống mạng, bảo mật, an toàn thông tin do tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức.

III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Giải pháp.

            - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hàng năm các phòng, đơn vị lập kế hoạch kinh phí để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị tin học, trang bị phần mềm diệt virus nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng và thiết bị tin học, đào tạo nhân lực về CNTT phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng các hệ thống đã được đầu tư.

            - Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý của Sở, các phòng và đơn vị trực thuộc bao gồm các nội dung sau: sử dụng hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn; thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để trao đổi thông tin; tăng cường áp dụng chữ ký số và văn bản điện tử; phát triển 02 trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm Công nghệ thông tin theo hướng cung cấp dịch vụ công trực tuyến để cập nhật, phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy trình, thủ tục cải cách hành chính, hình ảnh, hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường.

2. Tổ chức thực hiện.

            - Xây dựng các quy định, quy chế, hướng dẫn triển khai việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý về tài nguyên môi trường của ngành.

            - Bố trí đầy đủ, kịp thời về kinh phí để triển khai các dự án ứng dụng CNTT, ưu tiên cho những lĩnh vực trọng điểm.

            - Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo hoạt động ứng dụng CNTT đạt hiệu quả.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN.

            Kinh phí sự nghiệp ngành được phân khai mua sắm thiết bị tin học theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh là 520 triệu đồng thực hiện Dự án xây dựng phần mềm và trang thiết bị phục vụ tiếp nhận và quản lý kết quả quan trắc liên tục tự động trên địa bàn tỉnh.

 

                                                                                                                                                                     N.V.H