Tài nguyên đất

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015
2017-05-10 14:51:50

 

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015 đã đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê diện tích đất đai năm 2014, đánh giá được việc thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020).

 

Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015

            Theo nhóm đất sử dụng, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên cả nước.


Hình 1: Diện tích các nhóm đất sử dụng

            Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý, diện tích đất đã được giao cho các loại đối tượng sử dụng là 26.802.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.894.447 ha, chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đối tượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm 31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717 ha, chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng. Diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là 6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước.

            Tình hình biến động đất đai trong năm 2015

Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương, tổng diện đất tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, tăng so với số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 là 21 ha. Trong đó, có 11/63 tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên thay đổi so với số liệu năm 2014 do có sự điều chỉnh địa giới hành chính cho đúng theo bản đồ địa giới 364/CT.

Loại đất

Diện tích thống kê năm 2015 (ha)

Diện tích kiểm kê năm 2014 (ha)

So sánh diện tích năm 2015 với năm 2014 (ha)

Đất nông nghiệp

27.302.206

27.281.040

21.166

Đất sản xuất nông nghiêp

11.530.160

11.505.435

24.725

Đất trồng lúa

4.143.096

4.146.326

-3.230

Đất lâm nghiệp

14.923.560

14.927.587

-4.027

Đất nuôi trồng thủy sản

797.759

798.537

-778

Đất làm muối

17.505

17.517

-12

Đất nông nghiệp khác

33.223

31.964

1.259

Biểu 01: Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc

            Diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước tăng 21.166 ha.

            Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 4.746 ha.

            Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiện nay việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhập kinh tế cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển từ cây hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm.

            Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến động ở hầu hết các tỉnh. Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm...; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh các công trình công cộng, trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảm diện tích đất lúa chuyển sang loại đất khác. Một số tỉnh có diện tích đất trồng lúa tăng là do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản sang trồng lúa.

            Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủ yếu ở đất rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừng đặc dụng tăng (1.949 ha). Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâm nghiệp chuyển sang các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh, đất có mục đích công cộng, đất giao thông,...Một số tỉnh tăng diện tích đất lâm nghiệp do việc trồng rừng đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơng đẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát triển kinh tế vườn.  

Loại đất

Diện tích thống kê năm 2015 (ha)

Diện tích kiểm kê năm 2014 (ha)

So sánh diện tích năm 2015 với 2014

Đất phi nông nghiệp

3.697.829

3.683.590

14.239

Đất ở

698.611

695.293

3.317

Đất chuyên dùng

1.839.161

1.828.497

10.664

Đất có mục đích công cộng

1.187.029

1.181.066

5.963

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

261.452

258.982

2.469

Đất cơ sở tôn giáo

11.720

11.523

197

Đất cơ sở tín ngưỡng

6.622

6.548

73

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

103.578

103.201

377

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

745.083

745.498

-416

Đất có mặt nước chuyên dùng

241.886

241.850

37

Đất phi nông nghiệp khác

51.169

51.179

-11

Biểu 02: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp

             Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14.239 ha

            Diện tích đất phi nông nghiệp tăng chủ yếu là đất chuyên dùng (10.664 ha), đất ở (3.317 ha). Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với việc xây dựng mới các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu du lịch, các khu vui chơi giải trí, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi... đã làm cho diện tích đất chuyên dùng tăng rất lớn để đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; mặt khác do chuyển từ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất phi nông nghiệp khác sang xây dựng các công trình như giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục - đào tạo và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở...

            Diện tích đất chưa sử dụng giảm 35.384 ha

            Trong đó, đất đồi núi chưa sử dụng giảm 34.139 ha, đất bằng chưa sử dụng giảm 1.272 ha, đất núi đá không có rừng cây tăng 27 ha. Diện tích đất chưa sử dụng giảm do đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, với điều kiện thực tế của từng địa phương.

            Tình hình quản lý, sử dụng đất có những chuyển biến tích cực

            Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng tăng diện tích đất cây trồng có giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu đặc biệt là sau đợt hạn hán ở Miền Trung, Tây Nguyên và hạn hán xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

            Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh